CẤU TRÚC ĐỊNH DẠNG ĐỀ THI TUYỂN SINH TUYỂN MỚI ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG DÂN CÓ BẰNG TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN NĂM 2026
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
1. Đề thi gồm 02 phần:
1) Phần Tự luận bắt buộc: Nghị luận xã hội về vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
2) Phần Trắc nghiệm tự chọn:
Thí sinh chọn một trong các lĩnh vực kiến thức môn sau: 1. Toán cao cấp/ 2. Kinh tế học vĩ mô/ 3. Triết học/ 4. Lý luận Nhà nước và Pháp luật.
2. Tổng điểm bài thi: 100 điểm.
1) Phần Tự luận bắt buộc: 30 điểm;
2) Phần Trắc nghiệm tự chọn: 70 điểm.
3. Thời gian làm bài: 150 phút.
4. Hình thức làm bài thi: Trên máy
5. Tỷ trọng đánh giá: 20% Biết, 30% Hiểu; 50% Vận dụng.
B. DẠNG THỨC CÂU HỎI THI
I. Phần Tự luận bắt buộc
II. Phần Trắc nghiệm tự chọn: Thí sinh chọn một trong các lĩnh vực kiến thức các môn
C. LĨNH VỰC KIẾN THỨC
1. Phần Tự luận
Đưa ra 01 đoạn văn bản về một trong các chủ đề chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, yêu cầu thí sinh sử dụng thể loại văn nghị luận (tối thiểu 500 chữ) để trình bày, đánh giá, phân tích, bình luận về vấn đề được đưa ra.
Phần thi đánh giá Năng lực giải quyết vấn đề (bao hàm các năng lực khác như: năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; năng lực chuyên môn; tư duy logic; tư duy phản biện; phân tích và đánh giá...) và năng lực ngôn ngữ của thí sinh, với các vấn đề cốt lõi như: Lí tưởng và trách nhiệm xã hội, Bản lĩnh và phẩm chất chính trị, Lao động và nghề nghiệp, Tiêu dùng và tài chính, Phát triển bền vững, Bản sắc và hội nhập, Cá nhân và cộng đồng,...
2. Phần Trắc nghiệm
2.1. Toán cao cấp
Các vấn đề trọng tâm của môn Toán cao cấp, gồm:
- Véc tơ, ma trận và các phép toán trên ma trận; Định thức và cách tính định thức; Hệ phương trình tuyến tính;
- Hàm số một biến số: Giới hạn và tính liên tục của hàm số; Phép tính vi phân của hàm một biến; Phép tính tích phân của hàm một biến;
- Hàm số nhiều biến số: Đạo hàm riêng và vi phân của hàm nhiều biến; Cực trị của hàm nhiều biến
- Tích phân hàm nhiều biến: Tích phân hai lớp, các công thức đổi biến; Tích phân ba lớp, các công thức đổi biến; Tích phân đường.
- Chuỗi số, chuỗi lũy thừa: Chuỗi số dương; Chuỗi đan dấu; Chuỗi lũy thừa;
- Phương trình vi phân: Phương trình vi phân cấp một; Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai với hệ số hằng.
2.2. Kinh tế học vĩ mô
- Đo lường thu nhập quốc dân;
- Đo lường chi phí sinh hoạt và lạm phát;
- Thất nghiệp;
- Tăng trưởng kinh tế;
- Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính;
- Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở;
- Tổng cầu và tổng cung;
- Tiền tệ và chính sách tiền
- Tổng cầu và chính sách tài khóa.
2.3. Triết học
- Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin;
- Vật chất và ý thức;
- Phép biện chứng duy vật;
- Lý luận nhận thức;
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội;
- Giai cấp và dân tộc;
- Nhà nước và cách mạng xã hội;
- Ý thức xã hội;
- Triết học về con người.
2.4. Lý luận nhà nước và pháp luật
Những nội dung cốt lõi:
- Nhận thức chung về nhà nước (nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng, bộ máy nhà nước, hình thức, kiểu nhà nước, nhà nước pháp quyền);
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nhận thức chung về pháp luật (nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, vai trò, mối quan hệ của pháp luật, hình thức và nguồn của pháp luật, kiểu pháp luật);
- Quy phạm pháp luật, hệ thống pháp luật và quan hệ pháp luật;
- Ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý;
- Thực hiện pháp luật và giải thích pháp luật;
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý;
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) TOÁN CAO CẤP
1. Toán cao cấp, Tập 1, Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, NXB Giáo dục.
2. Toán cao cấp, Tập 2, Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, NXB Giáo dục.
3. Toán cao cấp, Tập 3, Nguyễn Đình Trí, Tạ Văn Đĩnh, Nguyễn Hồ Quỳnh, NXB Giáo dục.
2) KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1. Nguyễn Thị Vĩnh Hà, Nguyễn Thị Hồng, Khúc Văn Quý, Trịnh Thị Thu Hằng (2024), Giáo trình kinh tế vĩ mô, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Bộ môn Kinh tế học vĩ mô, Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2014), Giáo trình Nguyên lý kinh tế vĩ mô, NXB Lao Động, Hà Nội.
3. N. Gregory Mankiw (2024), Kinh tế học vĩ mô, Khoa Kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM, NXB Hồng Đức. (Bản in Tiếng Việt).
3) TRIẾT HỌC
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021), Giáo trình triết học Mác - Lênin (dành cho bậc đại học hệ không chuyên lý luận chính trị), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2026), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập I,II, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
4) LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1. Trường Đại học Luật Hà Nội (2021), Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB Tư pháp, Hà Nội.
2. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 1, 2, năm 2026.
3. Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.
4. Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới về công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; 5. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
6. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung ngày 25/6/2025).
Sau đây là mã đề thi tham khảo
Nguyễn Nhung.









